Hướng dẫn tăng số Inode ổ đĩa trong Linux

tăng số inode

Khi một file system mới được tạo ra trên một partition của một ổ đĩa trong Linux, kernel sẽ dành không gian cho các inode trong quá trình khởi tạo cấu trúc file system. Số inode bên trong một file system ảnh hưởng trực tiếp tới số lượng file (số inode tối đa tương ứng số lượng file tối đa, được thiết lập khi file system được tạo).

Xem thêm: inode là gì

Nếu tất cả inode trong một file system đã hết, khi đó kernel không thể tạo thêm file mới nào nữa, được thậm chí ngay cả khi không gian trống trên đĩa vẫn còn nhiều. Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn bạn cách tăng số inode trong một file system trong Linux.

Khi tạo một file system trên một partition, bạn có thể sử dụng option -i để thiết lập bytes-per-inode (tỷ lệ bytes/inode), tỷ lệ bytes-per-inode càng lớn, càng ít inode sẽ được tạo ra.

Ví dụ dưới đây sẽ cho bạn thấy cách tạo ra một file system EXT4 với tỷ lệ bytes-per-inode nhỏ trên một partition 4GB.

$ sudo mkfs.ext4 -i 16400 /dev/sdc1

Lưu ý: Một khi file system đã được tạo, bạn không thể thay đổi tỷ lệ bytes-per-inode (trừ khi format lại nó).

Đây là một ví dụ khác với tỷ lệ bytes-per-inode lớn.

$ sudo mkfs.ext4 -i  196800 /dev/sdc1

Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng option -T để chỉ định cách sử dụng file system để mkfs.ext4 có thể chọn các tham số file system cho việc sử dụng, bao gồm tỷ lệ bytes-per-inode. File cấu hình /etc/mke2fs.conf chứa các loại usage được hỗ trợ khác nhau và nhiều tham số cấu hình khác.

Trong ví dụ dưới đây, lệnh này nói rằng file system sẽ được dùng để tạo và/hoặc lưu trữ largefilelargefile4 – cung cấp các tỷ lệ phù hợp hơn của một inode cho mỗi 1MiB và 4MiB tương đương.

$ sudo mkfs.ext4 -T largefile /dev/device
OR
$ sudo mkfs.ext4 -T largefile4 /dev/device

Để kiểm tra inode usage của một file system, bạn có thể sử dụng lệnh df với option -i (option -T sẽ hiển thị loại file system).

$ df -i
Hoặc
$ df -iT
5/5 (1 Review)

Để lại một bình luận

Please enter your comment!
Please enter your name here